• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Hình ảnh hoạt động

TP-Hoabinh

Liên kết Website

thu dien tu
VAN BAN PHAP QUY
CONG THONG TIN
HOI DAP

Thống kê truy cập

1558046
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
277
622
2933
1549685
8913
16671
1558046

Your IP: 3.80.85.76
Server Time: 2018-12-13 08:34:43

V/v tự đánh giá, chấm điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2018

Thực hiện Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2018của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Sở Nội vụ hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2018 như sau:

I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM

1. Nhiệm vụ trọng tâm

Một nhiệm vụ trọng tâm của Sở, Ban, ngành nếu hoàn thành tính 150 điểm. Ở cấp huyện, nhiệm vụ thứ nhất nếu hoàn thành tính 300 điểm; nhiệm vụ thứ hai nếu hoàn thành tính 100 điểm. Điểm của một tiêu chí, nội dung công việc bằng điểm của một nhiệm vụ trọng tâm chia tổng các chỉ tiêu, nội dung công việc.

Ví dụ: Sở A được phê duyệt nhiệm vụ trọng tâm thứ nhất có 05 nội dung công việc thì điểm của 01 nội dung công việc là: 150/5 = 30 điểm.

a) Chỉ tiêu định lượng: Là những chỉ tiêu có thể tính toán được theo tỷ lệ % mức độ hoàn thành so với nội dung đã được phê duyệt.

- Nếu hoàn thành chỉ tiêu theo đúng nội dung đã được phê duyệt thì tính điểm hoàn thành;

- Nếu hoàn thành chỉ tiêu vượt mức theo nội dung đã được phê duyệt thì căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành vượt mức để cộng thêm vào điểm hoàn thành:

+ Đối với các Sở, Ban, ngành, mỗi nội dung công việc vượt chỉ tiêu 01% thì cộng thêm 02 điểm nhưng không quá 10 điểm (không tính các chỉ tiêu kinh tế - xã hội).

Ví dụ: Nội dung công việc thứ 5 của Sở A nếu hoàn thành 100% thì được 30 điểm; cơ quan đã hoàn thành 102% thì cộng thêm 02 x 02 = 04 điểm. Trường hợp hoàn thành từ 105% trở lên thì chỉ được cộng tối đa là 10 điểm.

+ Đối với các huyện, thành phố, mỗi nội dung công việc vượt chỉ tiêu 01% thì cộng thêm 02 điểm nhưng không quá điểm hoàn thành của chỉ tiêu đó (áp dụng phương pháp tính điểm này cho các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các Sở, Ban, ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh giao).

Ví dụ: Chỉ tiêu thứ 10 của huyện M nếu hoàn thành 100% thì được 14 điểm; đơn vị đã hoàn thành 103% thì cộng thêm 02 x 03 = 06 điểm. Trường hợp hoàn thành từ 105% trở lên thì cũng chỉ được cộng tối đa là 14 điểm.

- Nếu chưa hoàn thành chỉ tiêu theo nội dung đã được phê duyệt thì căn cứ vào tỷ lệ chưa hoàn thành để trừ đi điểm hoàn thành:

+ Hoàn thành từ 98% đến dưới 100%: Trừ 10% điểm hoàn thành.

+ Hoàn thành từ 95% đến dưới 98%: Trừ 20% điểm hoàn thành.

+ Hoàn thành từ 70% đến dưới 95%: Trừ 40% điểm hoàn thành.

+ Hoàn thành từ 50% đến dưới 70%: Trừ 80% điểm hoàn thành.

+ Hoàn thành dưới 50%: Không chấm điểm.

Ví dụ: Nội dung công việc thứ 7 nếu hoàn thành 100% thì được 20 điểm; đơn vị đã hoàn thành 80% thì trừ 40% x 20 = 08 điểm.

b) Chỉ tiêu định tính: Là những chỉ tiêu tính toán được mức độ hoàn thành dựa theo thời hạn đã được phê duyệt.

- Nếu hoàn thành đúng thời hạn đã được phê duyệt thì tính điểm hoàn thành;

- Nếu hoàn thành trước thời hạn 01 tháng trở lên (tính từ ngày đã hoàn thành đến ngày được giao hoàn thành) theo nội dung đã được phê duyệt thì cộng thêm 05 vào điểm hoàn thành;

- Nếu hoàn thành trong năm nhưng quá thời hạn theo nội dung đã được phê duyệt thì trừ 50% số điểm hoàn thành;

- Không hoàn thành trong năm thì không chấm điểm;

- Đối với nhiệm vụ tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản thì thời gian hoàn thành căn cứ theo ngày, tháng, năm trình văn bản (nếu phải trình nhiều lần thì căn cứ vào ngày, tháng, năm của văn bản trình lần cuối cùng). Trường hợp văn bản đã trình nhưng không được ban hành và nhiệm vụ đó không có văn bản đồng ý điều chỉnh của cấp có thẩm quyền thì không chấm điểm.

* Chú ý

- Một nội dung nhiệm vụ nếu được cộng điểm (hoặc trừ điểm) theo chỉ tiêu định lượng thì không được cộng điểm (hoặc trừ điểm) theo chỉ tiêu định tính;

- Không tính điểm cộng theo chỉ tiêu định lượng (tăng thêm so với số lượng đã được phê duyệt) cho các nội dung công việc như: Tổ chức sự kiện; ban hành văn bản; số cuộc thanh tra, kiểm tra; xây dựng nhãn hiệu sản phẩm; khởi công xây dựng công trình;...

2. Nhiệm vụ chung

2.1. Điểm của các nhiệm vụ chung

- Đối với các Sở, Ban, ngành: Từ nhiệm vụ 01 đến nhiệm vụ 03, mỗi nhiệm vụ tối đa là 100 điểm; điểm tối đa của nhiệm vụ 04 là 200 điểm.

- Đối với các huyện, thành phố: Từ nhiệm vụ 01 đến nhiệm vụ 02, mỗi nhiệm vụ tối đa là 100 điểm; điểm tối đa của nhiệm vụ 03 là 200 điểm.

- Căn cứ vào tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị để tính điểm cộng của nhiệm vụ chung theo quy định. Chỉ tính điểm cộng cho những Đề tài, Dự án Khoa học công nghệ đã được nghiệm thu trong năm 2018; những mô hình điển hình tiên tiến đã được phê duyệt hoặc công nhận trong năm 2018 và chỉ cộng điểm cho cơ quan chủ trì thực hiện.

2.2. Cách tính điểm một nhiệm vụ chung

- Nếu hoàn thành tốt, không vi phạm các tiêu chí bị trừ điểm thì tính điểm tối đa cho từng nhiệm vụ chung;

- Nếu vi phạm các tiêu chí bị trừ điểm thì điểm đạt được của một nhiệm vụ chung là điểm tối đa trừ đi số điểm trừ theo quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2018của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Điểm trừ của một nhiệm vụ chung không quá điểm hoàn thành của nhiệm vụ chung đó;

- Các cơ quan, đơn vị không cần tự chấm điểm đối với nhiệm vụ chung về kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị. Căn cứ kết quả xác định chỉ số CCHC năm 2018 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, Sở Nội vụ sẽ tổng hợp và báo cáo Hội đồng đánh giá.

II. QUY TRÌNH, HỒ SƠ TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ THỜI GIAN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ

1. Tự đánh giá chấm điểm

- Rà soát, thu thập tài liệu có liên quan đến 02 nhiệm vụ trọng tâm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 22/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ trọng tâm năm 2018 của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các nhiệm vụ chung theo quy định tại Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2018của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Tổ chức họp cơ quan, đơn vị (người đứng đầu chủ trì cuộc họp) để tự đánh giá, chấm điểm theo mẫu gửi kèm theo Công văn này;

- Lập hồ sơ tự đánh giá, chấm điểm gửi về Tổ công tác giúp việc Hội đồng đánh giá của tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kiểm tra, thẩm định. Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị thẩm định, công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2018 theo mẫu số 01 gửi kèm theo Công văn này; trong đó diễn giải đầy đủ các nội dung đề nghị cộng điểm (nếu có).

+ Biểu tự chấm điểm theo mẫu số 02 và 03 gửi kèm theo Công văn này.

+ Bản photocopy các tài liệu có liên quan để chứng minh cho việc hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ chung (mỗi tài liệu 01 bản).

- Các cơ quan, đơn vị có thể tải file các biểu mẫu nêu trên tại Trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ.

Lưu ý:

- Đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp, xây dựng báo cáo, hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình;

- Để kịp thời trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2018, đồng thời làm căn cứ cho việc họp thi đua năm 2018 của các Khối thi đua. Khi thẩm định hồ sơ, đề nghị các cơ quan, đơn vị phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu kiểm chứng; Sở Nội vụ chỉ thẩm định 01 lần đối với 01 hồ sơ. Những kết quả tự chấm điểm không trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được sẽ không được công nhận khi thẩm định theo đúng quy định.

2. Thời gian, thành phần thẩm định hồ sơ

2.1. Thời gian thẩm định: Theo lịch gửi kèm theo Công văn này.

2.2. Thành phần:

a) Các Sở, Ban, ngành và các huyện, thành phố

- Các Sở, Ban, ngành: Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tổ chức pháp chế); công chức được phân công tham mưu, theo dõi về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chánh Văn phòng HĐND-UBND, Trưởng phòng Nội vụ và công chức được phân công tham mưu, theo dõi về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

- Trường hợp cần phải có các phòng chuyên môn khác để giải trình kết quả tự đánh giá, chấm điểm thì Lãnh đạo các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phân công thêm thành phần dự thẩm định.

b) Cơ quan thẩm định: Trưởng phòng và các chuyên viên phòng cải cách hành chính Sở Nội vụ.

Trên đây là hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2018. Trong quá trình triển khai, mọi vướng mắc xin liên hệ với Sở Nội vụ qua phòng cải cách hành chính.

Các tài liệu, biểu  mẫu gửi kèm xem và tải tại đây

1. Biểu tự đánh giá, chấm điểm

2. Danh mục tài liệu kiểm chứng (huyện)

3. Danh mục tài liệu kiểm chứng (Sở)

4. Lịch thẩm định

 

Phòng CCHC